Skip to main content
Dự thảo 2: Nghị quyết hướng dẫn áp dụng quy định tại Điều 60 của Bộ luật hình sự về án treo

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

______________________

Số: /2013/NQ-HĐTP

Dự thảo 2

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

NGHỊ QUYẾT

ớng dẫn áp dụng quy định tại Điều 60 của Bộ luật hình sự về án treo

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật tổ chức Toà án nhân dân;

Để áp dụng đúng và thống nhất quy định tại Điều 60 của Bộ luật hình sự;

Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Về án treo

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được áp dụng đối với người bị phạt tù không quá 3 năm, căn cứ vào nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần phải buộc phải chấp hành hình phạt tù.

Điều 2. Việc xem xét cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo

1. Chỉ xem xét cho người bị xử phạt tù hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bị xử phạt tù không quá ba năm;

b) Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân; chưa có tiền án, tiền sự (người đã được xóa án tích thì không coi là có tiền án; người đã được xóa kỷ luật, hết thời hiệu được coi là chưa bị xử lý hành chính thì không coi là có tiền sự);

c) Có nơi cư trú cụ thể, rõ ràng;

d) Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên và không có tình tiết tăng nặng;

đ) Nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây nguy hiểm cho xã hội hoặc không gây ảnh hưởng xấu trong cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm.

2. Khi xem xét, quyết định cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo, cần lưu ý:

a) Đối với trường hợp bị xử phạt tù đã bị tạm giam thì chỉ cho hưởng
án treo khi thời gian đã bị tạm giam ngắn hơn thời hạn phạt tù;

b) Đối với những vụ án có đồng phạm thì không cho hưởng án treo đối với người phạm tội với vai trò là người tổ chức, cầm đầu hoặc chủ mưu;

c) Không cho hưởng án treo đối với trường hợp phạm tội nhiều lần hoặc phạm nhiều tội;

d) Không cho hưởng án treo đối với trường hợp có tài liệu chứng cứ chứng minh là ngoài lần phạm tội và bị đưa ra xét xử, họ còn có các lần phạm tội khác (có thể đã bị xét xử hoặc sẽ bị xét xử trong một vụ án khác);

đ) Không cho hưởng án treo đối với những trường hợp mà việc cho họ hưởng án treo gây ảnh hưởng xấu đến cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm;

Điều 3. Ấn định thời gian thử thách

1. Khi cho người bị xử phạt tù hưởng án treo, Toà án phải ấn định thời gian thử thách bằng hai lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới 1 năm và không được quá 5 năm.

2. Trong trường hợp đặc biệt thì Toà án có thể ấn định thời gian thử thách ngắn hơn mức được hướng dẫn tại các khoản 1 Điều này, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án.

Điều 4. Thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách

Thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án đầu tiên cho hưởng án treo; cụ thể như sau:

1. Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, Toà án cấp
phúc thẩm cũng cho hưởng án treo (có thể mức hình phạt tù thay đổi) thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án sơ thẩm.

2. Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm không cho hưởng án treo, Toà án
cấp phúc thẩm cho hưởng án treo thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án phúc thẩm.

3. Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, Toà án cấp phúc thẩm không cho hưởng án treo, nhưng Toà án cấp giám đốc thẩm huỷ bản án phúc thẩm để xét xử phúc thẩm lại và Toà án cấp phúc thẩm cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

4. Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm, Toà án cấp phúc thẩm cho hưởng
án treo, nhưng bản án sơ thẩm, bản án phúc thẩm bị huỷ để điều tra lại và sau đó xét xử sơ thẩm lại, xét xử phúc thẩm lại, Toà án cấp sơ thẩm, Toà án cấp
phúc thẩm vẫn cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án
sơ thẩm hoặc tuyên án phúc thẩm lần sau theo hướng dẫn tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 5. Giao người được hưởng án treo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách

1. Khi cho người bị xử phạt tù được hưởng án treo, Tòa án phải ghi rõ trong bản án việc giao người bị xử phạt tù được hưởng án treo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú (hoặc đơn vị quân đội từ cấp đại đội hoặc tương đương trở lên) để giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách.

2. Khi giao người bị xử phạt tù được hưởng án treo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách, Toà án phải ghi rõ tên Ủy ban nhân dân được giao giám sát, giáo dục người bị xử phạt tù được hưởng án treo (tên xã, phường, thị trấn; tên huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

3. Khi giao người bị xử phạt tù cho hưởng án cho đơn vị quân đội để giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách, Toà án phải ghi rõ tên và địa chỉ đẩy đủ của đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người bị xử phạt tù được hưởng án treo.

Điều 6. Tổng hợp hình phạt trong trường hợp người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách

Trường hợp người được hưởng án treo mà phạm tội mới trong thời gian thử thách, thì Toà án quyết định buộc họ phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Bộ luật hình sự; nếu họ đã bị tạm giam, tạm giữ thì thời gian họ đã bị tạm giam, tạm giữ về tội cũ cũng như thời gian tạm giam, tạm giữ về tội mới được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù.

Điều 7. Trường hợp người được hưởng án treo bị đưa ra xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo

Trường hợp một người đang được hưởng án treo mà sau đó lại phát hiện trước khi được hưởng án treo họ đã thực hiện một tội phạm khác, thì Tòa án xét xử, quyết định hình phạt đối với tội phạm đó và không cho hưởng án treo một lần nữa. Đối với trường hợp này, thời gian chấp hành hình phạt của bản án mới được tính vào thời gian thử thách của án treo.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày .... tháng .... năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Nghị quyết này thay thế hướng dẫn tại mục 6 Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối caohướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật hình sự về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt”. Các hướng dẫn trước đây của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về án treo trái với hướng dẫn của Nghị quyết này đều bãi bõ.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì đề nghị phản ánh cho Toà án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.

Nơi nhận:

- Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

- Uỷ ban pháp luật của Quốc hội;

- Uỷ ban tư pháp của Quốc hội;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ 02 bản (để đăng Công báo);

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Bộ Tư pháp;

- Bộ Công an;

- Các TAND và TAQS các cấp;

- Các Thẩm phán và các đơn vị TANDTC;

- Lưu: VP, Viện KHXX (TANDTC).

 

TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN

CHÁNH ÁN

Trương Hoà Bình

Dự thảo 2: Nghị quyết hướng dẫn áp dụng quy định tại Điều 60 của Bộ luật hình sự về án treo

Loại văn bản
Cơ quan soạn thảo
Toà án nhân dân tối cao
Ngày soạn thảo 13/07/2018
Ngày hết hạn lấy ý kiến
File toàn văn Dự thảo 2: Nghị quyết hướng dẫn áp dụng quy định tại Điều 60 của Bộ luật hình sự về án treo

Danh sách tệp tin đính kèm

STT Tệp tin đính kèm Tải về

Dự thảo 2: Nghị quyết hướng dẫn áp dụng quy định tại Điều 60 của Bộ luật hình sự về án treo

Góp ý dự thảo

Nội dung góp của bạn đã được gửi đi thành công! Xin cảm ơn.
Lượt xem: 406

HỆ THỐNG VĂN BẢN

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Truy cập trong ngày:

Tổng số lượng truy cập:

Địa chỉ : 48 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 04.62741133
Email: banbientap@toaan.gov.vn, tatc@toaan.gov.vn.
Trưởng Ban biên tập: Ông Ngô Tiến Hùng - Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao.

© Bản quyền thuộc về Tòa án nhân dân tối cao.
Đề nghị ghi rõ nguồn (Cổng TTĐT Tòa án nhân dân tối cao) khi đăng tải lại các thông tin, nội dung từ vbpq.toaan.gov.vn.

ácdscv