Skip to main content
Dự thảo 4 Thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành Điều 32a của Bộ luật tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

VIỆN KIẾM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

BỘ TƯ PHÁP

Số: /2013/TTLT-

TANDTC-VKSNDTC-BTP

(Dự thảo 4 ngày 19.6.2013)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thi hành Điều 32a của Bộ luật tố tụng dân sự

đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung

một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ Điều 32a của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011;

Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp thống nhất hướng dẫn thi hành Điều 32a của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư liên tịch này hướng dẫn thi hành quy định tại Điều 32a của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS) về thẩm quyền của Tòa án trong việc xem xét huỷ quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết.

Điều 2. Xác định quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật

1. Quyết định cá biệt có thể bị Tòa án tuyên hủy vì rõ ràng trái pháp luật là các quyết định thuộc đối tượng có thể bị khiếu kiện theo quy định tại Điều 28 Luật Tố tụng hành chính và theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29-7-2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Tố tụng hành chính.

2. Quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật là quyết định cá biệt được ban hành không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục hoặc nội dung do pháp luật quy định xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự Tòa án đang có nhiệm vụ giải quyết; có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giải quyết vụ việc dân sự đó.

3. Tòa án xem xét hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật khi đương sự có yêu cầu bằng văn bản hoặc trình bày yêu cầu tại Tòa án trước khi Tòa án có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.

Điều 3. Hình thức và nội dung yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật của đương sự

1. Yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật thực hiện theo hình thức sau đây:

a) Yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật bằng văn bản được thể hiện trong đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu độc lập;

b) Trường hợp đương sự trình bày yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật tại Tòa án có trách nhiệm lập biên bản và có chữ ký của Thẩm phán và đương sự.

2. Nội dung của yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật, tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật và việc ký tên vào đơn yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 164 Bộ luật tố tụng dân sự và hướng dẫn thi hành Điều luật này.

Điều 4. Xác định thời hiệu khi xem xét hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật

Khi xem xét hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật, Tòa án không căn cứ vào thời hiệu quy định trong pháp luật tố tụng hành chính.

Điều 5. Tạm ứng án phí, án phí

Đương sự không phải nộp tạm ứng án phí, án phí đối với yêu cầu huỷ quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật.

Điều 6. Xác định thẩm quyền của Tòa án các cấp hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật

1. Việc xác định thẩm quyền của Tòa án các cấp khi đương sự có yêu cầu Tòa án huỷ quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Luật Tố tụng hành chính và hướng dẫn tại Điều 4 Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29-7-2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Luật Tố tụng hành chính.

2. Trường hợp khi Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý vụ việc dân sự đương sự mới bổ sung yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 30 Luật Tố tụng hành chính ban hành và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thì Tòa án nhân dân cấp huyện ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thẩm quyền quy định của BLTTDS.

3. Trường hợp khi Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý vụ việc dân sự nhưng trong quá trình giải quyết thấy rằng không có đủ căn cứ xác định quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật hoặc quyết định cá biệt đó do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 29 Luật Tố tụng hành chính ban hành, thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh vẫn tiếp tục giải quyết vụ việc dân sự.

Điều 7. Xác định thẩm quyền trong trường hợp đương sự vừa có yêu cầu huỷ quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật, vừa có đơn khiếu nại hoặc đơn khởi kiện vụ án hành chính

Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, nếu đương sự có yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật, thì Tòa án cần triệu tập đương sự để hỏi về việc đương sự có đơn khiếu nại theo thủ tục hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó hay không.

1. Trường hợp đương sự trả lời là không có đơn khiếu nại theo thủ tục hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó thì Toà án xem xét giải quyết.

2. Trường hợp đương sự trả lời là có đơn khiếu nại theo thủ tục hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó, thì Tòa án làm văn bản hỏi người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó xem họ có đang giải quyết khiếu nại hoặc giải quyết vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó hay không. Tùy theo từng trường hợp Tòa án hướng dẫn đương sự như sau:

a) Trường hợp quyết định cá biệt liên quan đến một người mà người đó vừa có yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật trong vụ việc dân sự Tòa án đang giải quyết, vừa có đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc vừa có đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền đối với quyết định cá biệt đó, thì Toà án yêu cầu đương sự phải làm văn bản lựa chọn hình thức giải quyết đối với quyết định cá biệt để khẳng định việc sẽ tiếp tục khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, hay khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền, hay yêu cầu huỷ quyết định cá biệt đó trong cùng vụ việc dân sự; trường hợp đương sự không làm văn bản lựa chọn thì Toà án phải lập biên bản về việc đương sự lựa chọn hình thức giải quyết.

Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Toà án nếu đương sự không có văn bản lựa chọn hình thức giải quyết đối với quyết định cá biệt hoặc văn bản lựa chọn tiếp tục khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền, mà việc giải quyết đối với quyết định cá biệt này có ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết vụ việc dân sự mà Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự, thì Tòa án căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 189 BLTTDS để ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự, chờ kết quả giải quyết khiếu nại hoặc kết quả giải quyết vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó. Tòa án phải gửi ngay quyết định tạm đình chỉ này cho đương sự, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc Tòa án đang giải quyết vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó và Viện kiểm sát cùng cấp biết.

Nếu đương sự lựa chọn giải quyết yêu cầu huỷ quyết định cá biệt trong cùng vụ việc dân sự thì Tòa án yêu cầu đương sự làm thủ tục rút đơn khiếu nại hoặc rút đơn khởi kiện vụ án hành chính và tiến hành giải quyết theo thẩm quyền. Đồng thời, Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự phải thông báo cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc Tòa án đang giải quyết vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó biết.

b) Trường hợp quyết định cá biệt có liên quan đến nhiều người mà chỉ có một người vừa khởi kiện vụ việc dân sự, vừa có đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó, những người khác còn lại không khởi kiện vụ việc dân sự và cũng không khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính thì thẩm quyền giải quyết được thực hiện như trường hợp được hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này.

c) Trường hợp quyết định cá biệt có liên quan đến nhiều người mà có người khởi kiện vụ việc dân sự, có người có đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại,có người khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án có thẩm quyền , thì Toà án có văn bản yêu cầu các đương sự thỏa thuận bằng văn bản lựa chọn hình thức giải quyết đối với quyết định cá biệt để khẳng định việc sẽ tiếp tục khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, hay khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền, hay đề nghị giải quyết trong vụ việc dân sự.

Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án có văn bản yêu cầu nếu các đương sự không thỏa thuận hoặc không thoả thuận được về việc lựa chọn hình thức giải quyết đối với quyết định cá biệt hoặc các đương sự thỏa thuận lựa chọn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện trong vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó, thì Tòa án căn cứ vào khoản 4 Điều 189 BLTTDS để ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án phải gửi ngay quyết định tạm đình chỉ này cho các đương sự, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc Tòa án đang giải quyết vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó và Viện kiểm sát cùng cấp biết.

Nếu các đương sự thỏa thuận lựa chọn giải quyết đối với quyết định cá biệt trong cùng vụ việc dân sự, thì Tòa án yêu cầu các đương sự làm thủ tục rút rút đơn khiếu nại, đơn khởi kiện vụ án hành chính và giải quyết theo thẩm quyền. Đồng thời, Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự phải thông báo cho người có thẩm quyền đang giải quyết khiếu nại và Tòa án đang giải quyết vụ án hành chính và đối với quyết định cá biệt biết.

c. Việc lựa chọn hình thức giải quyết đối với quyết định cá biệt của đương sự phải được lập thành văn bản.

Nếu đương sự trực tiếp đến Tòa án trình bày việc lựa chọn hình thức giải quyết đối với quyết định cá biệt, thì Thẩm phán hoặc Thư ký Tòa án lập biên bản có chữ ký của Thẩm phán, Thư ký Tòa án và đương sự.

Nếu đương sự gửi văn bản lựa chọn hình thức giải quyết đối với quyết định cá biệt qua đường bưu điện, thì đương sự phải ký xác nhận vào văn bản này và có xác nhận chữ ký đương sự theo quy định của pháp luật về chứng thực chữ ký.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định cá biệt

Ngay sau khi nhận được yêu cầu xem xét giải quyết đối với quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật, Tòa án phải gửi thông báo cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định cá biệt biết về việc quyết định cá biệt đó bị yêu cầu hủy. Trong thời hạn mười năm ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định cá biệt đó phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu hủy quyết định cá biệt đó và tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu có.

Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định cá biệt có quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa án với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức

1. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức có quyền và nghĩa vụ cung cấp văn bản, tài liệu liên quan đến quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật có liên quan trong vụ việc dân sự đang được giải quyết theo yêu cầu của Tòa án.

2. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức không thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị Tòa án xử l‎ý theo quy định tại Chương XXXII BLTTDS.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày ..................

2. Đối với những vụ việc dân sự đã được Tòa án thụ lý trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực, nhưng kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực mới xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì áp dụng Thông tư liên tịch này để giải quyết.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình áp dụng Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề mới thì Tòa án nhân dân các địa phương, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp để kịp thời xử lý.

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG

KT. VIỆN TRƯỞNG

VIỆN KIỂM SÁT

NHÂN DÂN TỐI CAO

PHÓ VIỆN TRƯỞNG

KT. CHÁNH ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỐI CAO

PHÓ CHÁNH ÁN

Đinh Trung Tụng

Nguyễn Thị Thủy Khiêm

Tống Anh Hào

Nơi nhận:

- Văn phòng P TW Đảng;

- Ban Bí thư TW Đảng;

- Văn phòng P Quốc hội;

- Văn phòng P Chủ tịch nước;

- Văn phòng P Chính phủ;

- Ủy ban Tư pháp;

- Ủy ban Pháp luật;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao (để in sao gửi và phối hợp thực hiện);

- Bộ Tư pháp (để in sao gửi và phối hợp thực hiện);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ;

- TAND các tỉnh (để in sao gửi và thực hiện);

- Công báo (02 bản để đăng);

- Website: Trang thông tin điển tửTòa án nhân dân tối cao TANDTC,

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao,VKSNDTC, BTP;

- Bộ Tư pháp;

- Lưu: VT (TANDTC, VKSNDTC, BTP), Viện KHXX (TANDTC

Dự thảo 4 Thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành Điều 32a của Bộ luật tố tụng dân sự

Loại văn bản Thông tư
Cơ quan soạn thảo
Toà án nhân dân tối cao
Ngày soạn thảo 13/07/2018
Ngày hết hạn lấy ý kiến
File toàn văn Dự thảo 4 Thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành Điều 32a của Bộ luật tố tụng dân sự

Danhh sách tệp tin đính kèm

STT Tệp tin đính kèm Tải về

Dự thảo 4 Thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành Điều 32a của Bộ luật tố tụng dân sự

Góp ý dự thảo

Nội dung góp của bạn đã được gửi đi thành công! Xin cảm ơn.
Lượt xem: 186

HỆ THỐNG VĂN BẢN

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Truy cập trong ngày:

Tổng số lượng truy cập:

Địa chỉ : 48 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 04.62741133
Email: banbientap@toaan.gov.vn, tatc@toaan.gov.vn.
Quyền Trưởng Ban biên tập: Phạm Quốc Hưng - Chánh Văn phòng - TANDTC.

© Bản quyền thuộc về Tòa án nhân dân tối cao.
Đề nghị ghi rõ nguồn (Cổng TTĐT Tòa án nhân dân tối cao) khi đăng tải lại các thông tin, nội dung từ vbpq.toaan.gov.vn.

ácdscv