Skip to main content
Dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn Điều 284b và Điều 310b của Bộ luật Tố tụng dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2011)

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

VIỆN KIẾM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Số: /2011/TTLT-TANDTC-VKSNDTC

(Dự thảo)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà nội, ngày tháng năm 2011

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

ớng dẫn Điều 284b và Điều 310b của

Bộ luật tố tụng dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2011)

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự ngày 29 tháng 3 năm 2011;

Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất hướng dẫn Điều 284b và Điều 310b của Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2011 như sau:

CHƯƠNG I

VỀ ĐIỀU 284b BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Điều 1. Gửi đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Toà án, Viện kiểm sát phải có sổ nhận đơn để ghi ngày tháng năm nhận đơn của đương sự làm căn cứ xác định ngày nhận đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

2. Toà án, Viện kiểm sát nhận đơn của đương sự như sau:

2.1. Trường hợp đương sự trực tiếp nộp đơn tại Toà án, Viện kiểm sát, thì Toà án, Viện kiểm sát ghi ngày, tháng, năm đương sự nộp đơn và vào sổ nhận đơn. Ngày đề nghị kháng nghị được xác định là ngày đương sự nộp đơn tại Tòa án hoặc Viện kiểm sát.

2.2. Trường hợp đương sự gửi đơn đến Toà án, Viện kiểm sát qua bưu điện, thì Toà án, Viện kiểm sát ghi ngày, tháng, năm nhận đơn đề nghị kháng nghị do bưu điện chuyển đến vào sổ nhận đơn và ngày, tháng, năm đương sự gửi đơn theo ngày, tháng, năm có trong dấu bưu điện nơi gửi đơn. Phong bì có dấu bưu điện phải được đính kèm đơn đề nghị kháng nghị. Ngày đề nghị kháng nghị được xác định là ngày có dấu bưu điện nơi gửi. Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu điện trên phong bì, thì Toà án, Viện kiểm sát phải ghi chú trong sổ nhận đơn là “không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu điện”. Trong trường hợp này ngày đề nghị kháng nghị được xác định là ngày Toà án nhận được đơn do bưu điện chuyển đến.

3. Toà án, Viện kiểm sát phải ghi (hoặc đóng dấu nhận đơn có ghi) ngày, tháng, năm nhận đơn vào góc trên bên trái của đơn đề nghị kháng nghị.

Điều 2. Giao nhận tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

Việc giao nhận tài liệu, chứng cứ do đương sự nộp hoặc gửi kèm theo đơn đề nghị kháng nghị được thực hiện theo hướng dẫn tại Phần III Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP ngày 17-9-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của BLTTDS về “Chứng minh và chứng cứ” được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số….

Điều 3. Cấp giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị kháng nghị

1. Sau khi nhận đơn đề nghị kháng nghị, Toà án, Viện kiểm sát phải cấp giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị kháng nghị cho đương sự; nếu Toà án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị kháng nghị gửi qua bưu điện, thì Toà án, Viện kiểm sát gửi giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị để thông báo cho đương sự biết.

2. Trường hợp đơn đề nghị do cá nhân, cơ quan, tổ chức khác mà không phải là đương sự chuyển đến thì Tòa án, Viện kiểm sát gửi giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị cho đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức đã chuyển đơn.

3. Mẫu Giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị kháng nghị được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này1.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Khi nhận đơn đề nghị kháng nghị hoặc sau khi nhận đơn đề nghị kháng nghị, xét thấy đơn đề nghị kháng nghị không có đủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 284a của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2011hoặc không gửi kèm theo đơn bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo quy định tại khoản 2 Đều 284a của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2011, thì tuỳ theo yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà Toà án, Viện kiểm sát thông báo yêu cầu đương sự sửa đổi, bổ sung đơn đề nghị kháng nghị, bổ sung bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trong thời hạn do Tòa án quyết định nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo. Mẫu Thông báo được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

2. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đề nghị kháng nghị phải được làm bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị biết để họ thực hiện. Văn bản này có thể được giao trực tiếp hoặc gửi cho người đề nghị qua bưu điện. Việc giao hoặc gửi này phải có sổ theo dõi.

3. Thời gian thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn đề nghị kháng nghị không tính vào thời hạn đề nghị quy định tại khoản 1 Điều 284 Bộ luật tố tụng dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2011.

4. Sau khi người đề nghị đã sửa đổi, bổ sung đơn đề nghị kháng nghị, bổ sung bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo yêu cầu của Toà án, Viện kiểm sát thì Toà án, Viện kiểm sát tiếp tục việc xem xét đơn đề nghị kháng nghị. Nếu hết thời hạn do Toà án, Viện kiểm sát ấn định mà đương sự không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Toà án, thì Toà án,Viện kiểm sát có văn bản trả lại đơn đề nghị kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.

Điều 5. Thủ tục nhận đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị kháng nghị, Tòa án, Viện kiểm sát phải có một trong các quyết định sau đây:

1.1. Tiến hành thủ tục phân công người nghiên cứu đơn đề nghị kháng nghị, nếu đơn đề nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

1.2. Chuyển đơn đề nghị kháng nghị cho Tòa án, Viện kiểm sát có thẩm quyền và thông báo bằng văn bản cho đương sự biết.

1.3. Trả lại đơn đề nghị kháng nghị cho đương sự nếu đã hết thời hạn đề nghị quy định tại khoản 1 Điều 284 Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2011 và thông báo bằng văn bản cho đương sự biết.

2. Việc trả lại đơn đề nghị kháng nghị phải được Toà án thông báo bằng văn bản cho đương sự biết; trong đó cần ghi rõ lý do trả lại đơn đề nghị kháng nghị. Thông báo này có thể được giao trực tiếp hoặc gửi cho đương sự qua bưu điện. Việc giao hoặc gửi thông báo này phải có sổ theo dõi.

Điều 6. Chuyển đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm cho Tòa án có thẩm quyền tại Tòa án nhân dân (Tại Viện kiểm sát nhân dân do VKSNDTC đề xuất nội dung)

Khi Toà án nhân dân các cấp nhận được đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì chuyển đơn đề nghị kháng nghị cho Tòa án có thẩm quyền, cụ thể như sau:

1. Đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực của Toà án nhân dân cấp huyện, thì chuyển đơn đề nghị kháng nghị và gửi kèm theo các tài liệu, chứng cứ cho Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quản lý huyện đó;

2. Trường hợp, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã trả lời đơn đề nghị kháng nghị mà đương sự vẫn khiếu nại thì Tòa chuyên trách thụ lý giải quyết theo thẩm quyền.

3. Đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp tỉnh, Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì chuyển đơn cho Tòa chuyên trách Toà án nhân dân tối cao theo từng lĩnh vực và gửi kèm theo các tài liệu, chứng cứ.

4. Đối với quyết định giám đốc thẩm của Tòa chuyên trách Toà án nhân dân tối cao và quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì chuyển đơn đề nghị kháng nghị và gửi kèm theo các tài liệu, chứng cứ cho Ban Thư ký Toà án nhân dân tối cao.

Điều 7. Rút, nhận hồ sơ vụ án để nghiên cứu trả lời đơn đề nghị kháng nghị

1. Đối với đơn đề nghị kháng nghị cần phải xem xét hồ sơ vụ án mới có thể giải quyết được đơn đề nghị kháng nghị, thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được đơn đề nghị kháng nghị, Thẩm phán, Kiểm sát viên phải báo cáo người có thẩm quyền để quyết định việc rút hồ sơ vụ án.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Công văn yêu cầu rút hồ sơ vụ án, Tòa án đã ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật bị đề nghị kháng nghị phải gửi hồ sơ vụ án cho Tòa án, Viện kiểm sát đã ra quyết định rút hồ sơ vụ án.

Nếu quá thời hạn này mà hồ sơ chưa được gửi cho Tòa án có văn bản rút hồ sơ vụ án thì lãnh đạo Toà án được yêu cầu chuyển giao hồ sơ vụ án phải có văn bản nêu rõ lý do không chuyển hồ sơ. Trường hợp cố tình không chuyển hồ sơ vụ án thì kiểm điểm, xử lý cá nhân vi phạm và báo cáo kết quả kiểm điểm, xử lý lên cấp có thẩm quyền.

3. Khi nhận hồ sơ vụ án phải đóng dấu thể hiện ngày nhận hồ sơ vụ án của đơn vị nhận và vào sổ theo dõi.

Điều 8. Hình thức, nội dung Quyết định, Thông báo

1. Nội dung Quyết định kháng nghị Giám đốc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 287 Bộ luật tố tụng dân sự và theo mẫu Quyết định kháng nghị Giám đốc thẩm ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

2. Thông báo về việc trả lời đơn đề nghị xem xét đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo giám đốc thẩm có các nội dung chính sau đây:

2.1. Số, ngày, tháng, năm của Thông báo;

2.2.Chức vụ của người ký Thông báo;

2.3. Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị yêu cầu kháng nghị;

2.4.Quyết định của bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật bị yêu cầu kháng nghị;

2.5. Căn cứ pháp luật để không ra quyết định kháng nghị.

2.6. Tên Tòa án có thẩm quyền ra Thông báo;

2.7. Số, ngày, tháng, năm thụ lý đơn đề nghị.

Thông báo về việc trả lời đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

CHƯƠNG II

VỀ ĐIỀU 310b BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Điều 9. Tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ án

1. Chánh án có thể tự mình hoặc ủy quyền cho một Phó Chánh án tổ chức việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ.

2. Việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xét xét thu thập tài liệu, chứng cứ phải làm rõ có hay không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đương sự không biết được khi ra quyết định đó

Điều 10. Phiên họp Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. Thời gian phiên họp Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định nhưng không được quá thời hạn 4 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều 310a của Bộ luật tố tụng dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung) hoặc kể từ ngày có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao quy định tại khoản 3 Điều 310a của Bộ luật này.

2. Trường hợp xét thấy cần thiết, Toà án nhân dân tối cao có thể mời cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến tham dự phiên họp là những trường hợp sau:

2.1. Trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc Hội yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 310a của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân tối cao mời đại diện của Ủy ban thường vụ Quốc Hội đến tham dự phiên họp.

2.2. Trường hợp Ủy ban Tư pháp kiến nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 310a của Bộ luật tố tụng dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung) thì Tòa án nhân dân tối cao mời đại diện của Ủy ban Tư pháp tham dự phiên họp.

2.3. Các trường hợp khác mà Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xét thấy cần thiết.

Điều 11. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. Tùy từng trường hợp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định như sau:

a) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và quyết định về nội dung vụ án khi việc thu thập chứng cứ và chứng minh đã được thực hiện đầy đủ và có đủ căn cứ để quyết định về nội dung vụ án;

b) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Toà án nhân dân tối cao có quyết định vi phạm pháp luật nghiêm trọng bị hủy do lỗi vô ý hoặc cố ý và gây thiệt hại cho đương sự hoặc xác định trách nhiệm bồi hoàn giá trị tài sản theo quy định của pháp luật khi quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự không thể khôi phục được;

c) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật để giao hồ sơ vụ án cho Toà án cấp dưới giải quyết theo quy định của pháp luật khi việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa thực hiện đầy đủ và không có đủ căn cứ để quyết định về nội dung vụ án.

2. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (mà không phải là tổng số thành viên có mặt) biểu quyết tán thành.

CHƯƠNG 3

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cá nhân, tổ chức phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao để phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu, giải quyết.

KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

PHÓ CHÁNH ÁN

 

KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG

 


vấn đề đặt ra là « vi phạm pháp luật nghiêm trọng » là điều kiện để HĐTPTANDTC xét lại quyết định của mình có bao hàm cả trường hợp vi phạm nghiêm trọng về thủ tục TTDS hay không 

các quy định về thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm sẽ không được áp dụng cho các « yêu cầu, kiến nghị, đề nghị » xem xét lại quyết định của HĐTPTANDTC.

kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao về xem xét lại quyết định của HĐTPTANDTC cần phải được sự chấp thuận có tính tiên quyết của HĐTPTANDTC về việc mở thủ tục xem xét lại (phiên họp thứ nhất), riêng đối với trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì không cần thiết phải có sự chấp thuận của HĐTPTANDTC về việc mở thủ tục xét lại (phiên họp thứ nhất) và quyết định có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết mới sẽ mặc nhiên được HĐTPTANDTC xem xét về nội dung (phiên họp thứ hai).

Ngoài ra, có thể nhận thấy rằng Điều 310a BLTTDS được sửa đổi, bổ sung dường như đã không đề cập đến thời hạn của việc quyết định chấp thuận hay không chấp thuận việc mở thủ tục xét lại. Do vậy, có lẽ cần có một hướng dẫn cụ thể hơn về thời hạn kiểm tra căn cứ của việc xét lại mà HĐTPTANDTC có thể thực hiện kể từ ngày nhận được « yêu cầu, kiến nghị, đề nghị » của những chủ thể đặc biệt được pháp luật quy định.

1 Các mẫu văn bản được quy định trong Thông tư liên tịch này thì được bổ sung sau.

Dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn Điều 284b và Điều 310b của Bộ luật Tố tụng dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2011)

Loại văn bản Luật
Cơ quan soạn thảo
Ngày soạn thảo 13/07/2018
Ngày hết hạn lấy ý kiến

Dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn Điều 284b và Điều 310b của Bộ luật Tố tụng dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2011)

Góp ý dự thảo

Nội dung góp của bạn đã được gửi đi thành công! Xin cảm ơn.
Lượt xem: 301

HỆ THỐNG VĂN BẢN

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Truy cập trong ngày:

Tổng số lượng truy cập:

Địa chỉ : 48 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 04.62741133
Email: banbientap@toaan.gov.vn, tatc@toaan.gov.vn.
Quyền Trưởng Ban biên tập: Phạm Quốc Hưng - Chánh Văn phòng - TANDTC.

© Bản quyền thuộc về Tòa án nhân dân tối cao.
Đề nghị ghi rõ nguồn (Cổng TTĐT Tòa án nhân dân tối cao) khi đăng tải lại các thông tin, nội dung từ vbpq.toaan.gov.vn.

ácdscv