Skip to main content

Lượt xem: 84
2.1.2. Xử lý đơn khởi kiện

VBQPPL:  

- BLTTDS

- Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP

- Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

- Bộ luật hàng hải (các điều 97, 118, 137, 142, 164, 168, 183, 195, 208, 211, 218, 257, 259, 260)

- Luật thương mại năm 1997 (các điều 241, 242);

- Luật thương mại năm 2005 (Điều 319)

- Luật doanh nghiệp năm 1999 (các điều 29, 79);

- Luật doanh nghiệp năm 2005 (các điều 41, 50, 107)

- Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (Điều 30)

- Luật giao thông đường thủy nội địa năm 2004 (Điều 92)

- Luật chứng khoán năm 2006 (các điều 84, 131)

Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Thư ký Tòa án có nhiệm vụ nghiên cứu đề xuất trình lãnh đạo phụ trách quyết định hướng xử lý đơn (thụ lý đơn, chuyển đơn, hoặc trả lại đơn khởi kiện). Vì vậy, để tham mưu, đề xuất các hướng xử lý chính xác, Thư ký Tòa án phải:

Nắm vững những tranh chấp và những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 29, Điều 30 BLTTDS.

Nắm vững quy định về thẩm quyền của Tòa án các cấp trong việc giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thương mại (Điều 33 và Điều 34 BLTTDS).

Lưu ý:

- Trong các vụ án về tranh chấp giữa công ty với thành viên công ty, giữa các thành viên công ty với nhau trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hay công ty hợp danh thì đều được xác định là tranh chấp thuộc loại việc được quy định tại khoản 3 Điều 29 BLTTDS.

- Đối với các tranh chấp về việc chuyển nhượng vốn góp giữa thành viên công ty với người không phải thành viên công ty cũng cần phải xác định đây là tranh chấp theo quy định tại khoản 3 Điều 29 BLTTDS.

- Đối với các tranh chấp phát sinh từ việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của một số loại hình tổ chức không được quy định trong Luật doanh nghiệp năm 2005 như Trường dạy nghề, Trường dân lập, Trường tư thục, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán... cần xác định đây cũng là tranh chấp thuộc loại việc được quy định tại khoản 3 Điều 29 BLTTDS.

Nắm vững các quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ và thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu.

Lưu ý:

Trường hợp trong hợp đồng các bên thỏa thuận chọn Tòa án cấp tỉnh giải quyết tranh chấp (nếu có xảy ra) nhưng theo quy định tại khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 33 BLTTDS thì những tranh chấp đó thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện (trừ những trường hợp thuộc khoản 3 Điều 33 BLTTDS và những vụ việc tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án tỉnh lấy lên để giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 34 BLTTDS), thì phải xác định thỏa thuận của các đương sự là không phù hợp quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nếu xảy ra tranh chấp thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết phải là Tòa án nhân dân cấp huyện. Bởi vì theo quy định tại Điều 161 và Điều 166 BLTTDS thì người khởi kiện chỉ có quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền và phải gửi đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án.

Cập nhật lần cuối: 08/09/2018 00:00:00

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM - SỔ TAY THƯ KÝ TÒA ÁN

Truy cập trong ngày:

Tổng số lượng truy cập:

Địa chỉ : 48 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại : 04.39363528 • Fax : 04.39363528
Email: banbientap@toaan.gov.vn , sotaythuky@toaan.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Ông Ngô Tiến Hùng - Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao.

Giấy phép cung cấp thông tin trên Internet số 184/GP-TTĐT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử TANDTC (www.toaan.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.
Bản quyền thuộc Tòa án nhân dân tối cao.

cdscv